Một số lưu ý khi kiểm sát việc thu phí Thi hành án dân sự

Cùng với việc Quốc hội thông qua Luật Thi hành án dân sự năm 2025 (Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15), Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 thay thế cho Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016, Thông tư quy định về mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.

Thông tư 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 có nhiều điểm thay đổi so với Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016, trong đó sự thay đổi về trường hợp không chịu phí thi hành án cần phải lưu ý trong quá trình kiểm sát việc thu phí thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự, nhằm đảm bảo việc thu phí thi hành án được thực hiện đúng quy định, tránh gây thất thoát ngân sách Nhà nước hoặc xâm phạm đến quyền lợi của đương sự.

Một số điểm cần lưu ý như sau

Thứ nhất, nhóm đối tượng không chịu phí thi hành án trong Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 cơ bản được giữ nguyên như Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 gồm:

- Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
- Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của Nhân dân không vì mục đích kinh doanh.
- Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
- Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định.
- Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.
Thứ hai, nhóm đối tượng không chịu phí thi hành án trong Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 có sự thay đổi:
- Thông tư 72 đã bỏ nhóm đối tượng không phải nộp phí thi hành án dân sự là: "Bản án, quyết định của Tòa án xác định không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử". Như vậy, so với trước đây, nếu như người được thi hành án dân sự được nhận tài sản có giá trị lớn nhưng do Bản án được tổ chức thi hành không thu án phí có giá ngạch nên người này không phải nộp phí thi hành án thì nay người này phải nộp phí thi hành án cho dù vụ án đã xét xử có giá ngạch hay không. Đây là một thay đổi quan trọng, giúp cơ quan thi hành án tháo gỡ được khó khăn khi tổ chức thi hành án nhưng không xác định được vụ án có hay không thu án phí có giá ngạch.
-  Bổ sung thêm trường hợp "hiện vật được nhận không có khả năng trao đổi". Đây là một quy định mới, cần phải có sự hướng dẫn để xác định thế nào là hiện vật không có khả năng trao đổi để xác định thuộc trường hợp không chịu phí thi hành án.
- Thay đổi về mức ngưỡng bắt đầu phải chịu phí thi hành án. Theo Thông tư 216 thì không phải chịu phí thi hành án khi tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định. Theo Thông tư số 72, số tiền không phải chịu phí thi hành án là tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
- Bổ sung quy định mới về "Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí Tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước".
- Bổ sung quy định mới về "Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án".
- Một bổ sung đáng chú ý khác là "Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án" thì cũng không chịu phí thi hành án dân sự. Quy định này cần có hướng dẫn cụ thể khoản tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án trong trường hợp này là như thế nào. Có phải trường hợp người được thi hành án chưa có đơn yêu cầu thi hành án nhưng người phải thi hành án tự nguyện nộp cho cơ quan thi hành án theo quyết định của Tòa án hay không hay một trường hợp nào khác.
 
STT
 
Quy định tại Thông tư 72
 
Quy định tại Thông tư 216
 
Nội dung khác biệt
1
Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động
Không thay đổi
2
Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh
Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh mà người được thi hành án được nhận.
Không thay đổi
3
Hiện vật có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận và không có khả năng trao đổi.
Hiện vật có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.
Bổ sung hiện vật không có khả năng trao đổi.
4
 
Giá trị tiền hoặc tài sản không vượt quá 1 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan Thi hành án dân sự có trụ sở.
Giá trị tiền hoặc tài sản không vượt quá 2 lần mức lương cơ sở theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Khác căn cứ và ngưỡng xác định giá trị (đổi từ Lương cơ sở sang Lương tối thiểu vùng).
5
Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Không thay đổi
6
Bỏ quy định: Người nhận tài sản từ bản án không có giá ngạch khôngphải nộp phí THA.
Không phải chịu phí THA đối vớiBản án, quyết định của Tòa án không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch
Bãi bỏ trường hợp miễn: Tránh thất thu NSNN và tháo gỡ vướng mắc xác định giá ngạch.
7
 
Tiền, tài sản thu được trước khi ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành trong thời hạn tự nguyện theo khoản 1 Điều 36 Luật số 106/2025/QH15.
Tiền, tài sản được tự nguyện thi hành trong thời hạn tự nguyện theo Điều 45 Luật Thi hành án dân sự.
Bổ sung trường hợp tiền, tài sản thu được trước khi ra quyết định thi hành án.
8
Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu, xử lý vật chứng, án phí, lệ phí Tòa án, thu hồi tài sản thuộc diện sung quỹ nhà nước, truy thu thuế và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
Không quy định
Bổ sung mới: Làm rõ các khoản thu NSNN không thuộc đối tượng chịu phí THA.
9
Tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án từ việc Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã, khi Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án.
Không quy định
Bổ sung mới: Phù hợp với thực tiễn thi hành án phá sản.
Khi kiểm sát việc thu phí thi hành án của cơ quan thi hành án, Kiểm sát viên được phân công phải lưu ý quy định về đối tượng không chịu phí thi hành án được quy định tại Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC để đảm bảo việc thu phí hoặc không thu phí của cơ quan thi hành án được thực hiện đúng đối tượng theo quy định.
Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 đã có những thay đổi đáng chú ý về các trường hợp không chịu phí thi hành án dân sự, góp phần hoàn thiện cơ chế thu phí và tháo gỡ một số khó khăn trong thực tiễn tổ chức thi hành án. Tuy nhiên, những quy định mới, đặc biệt là việc bổ sung, bãi bỏ một số trường hợp không chịu phí và thay đổi căn cứ xác định ngưỡng giá trị tài sản không phải chịu phí, đòi hỏi Kiểm sát viên phải nghiên cứu kỹ, đối chiếu đầy đủ các quy định có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ kiểm sát. Qua đó, kịp thời phát hiện và yêu cầu khắc phục những vi phạm trong việc xác định đối tượng, mức thu và các trường hợp miễn thu phí, bảo đảm việc thu phí thi hành án dân sự đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả kiểm sát hoạt động thi hành án dân sự./.
Trương Văn Đình – Viện KSND khu vực 6

CÁC BÀI LIÊN QUAN

Trở về 1 2 3 4 5 Tiếp

Số lượt truy cập:13,221,065 lượt

Số người online:725 người

© Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai thiết kế và giữ bản quyền
Mong bạn đọc góp ý kiến. Thư điện tử liên hệ: trangtinvks_gialai@vks.gov.vn